Blog

Các loại phơ dành cho đàn Guitar điện

Trong toàn cầu đàn Guitar thì Guitar điện là loại guitar có kỹ năng thêm những hiệu ứng âm thanh quan trọng. Những thiết bị để chuyển đổi âm thanh dành riêng cho Guitar điện gọi là phơ.

Phơ được chia ra làm phơ bàn và phơ cục. Trong bài này sẽ ra mắt tới chúng ta một vài loại phơ cục cho phù hợp và vị trí nên đặt phơ khi sử dụng Guitar điện.

 

1. Phơ Preamp

 Phơ Preamp thường biết đến với hiệu ứng Dynamic, có kỹ năng điều chỉnh âm lượng ra của nhạc cụ.  Loại phơ này thường được đặt vào chuỗi những Guitar effect để tăng cao âm lượng nhạc cụ.

 

2. Phơ Envelope Filter (Tự động Wah)

Loại phơ này còn có kỹ năng đẩy tần số lên rất cao hoặc làm yếu những dải tần quan trọng. Envelope Filter có âm thanh ra tương tự như âm thanh của Pedal Wah tuy nhiên loại phơ này dùng khối hệ thống cảm ứng âm thanh (tự động tương tác, hoạt động và sinh hoạt với những âm thanh mạnh) khác lạ với những loại phơ sử dụng bàn đạp. Cũng chính vì thế nên loại phơ này thường được đặt ở đầu trong chuỗi những Guitar Effect.

 

 

3. Phơ cục Octaver

Octaver: Octave pedal thuộc dòng Pitch Effect (Cường độ âm thanh thay đổi theo cường độ tần số rung), loại Effect này sẽ làm thay đổi, nhân đôi Note khi được chơi ở quãng tám. Pitch Effect làm chuyển đổi âm thanh trước tiên và những loại Effect khác sẽ theo sau, làm chuyển đổi những dải âm thanh sau khoản thời gian đã thay đổi. Phơ Boss OC-3 rất có thể là lựa chọn tuyệt vời dành cho mình.

 

4. Phơ cục Pitch Shifter

Pitch Shifter: Loại phơ này hoạt động và sinh hoạt tương tự như Octaver nhưng thay vì nhân đôi Note ở quãng tám như Octaver, loại Effect đó lại nhân đôi Note ở bất kể Note nào mà mình thích làm cho ra giai điệu đẹp. Loại Pitch này thường cho ra hiệu ứng tương tự như cần rung (Whammy Bar) trong Guitar. Nếu có ĐK hãy thử qua phơ Boss PH-3

 

5. Phơ cục Compressor

Compressor: Compressor được xếp nằm trong số loại Dynamic Effect cũng chính vì loại effect này tác động đến cường độ âm thanh. Loại phơ này rất có thể làm mức âm thanh lớn nhất giảm 1 chút hoặc to hơn 1 chút. Phơ compressor được đặt ở vị trí gần đầu của chuỗi effect.

 

 

6. Phơ cục Distortion

Distortion: Distortion, Overdrive, Gain và  Fuzz pedal tạo ra âm bội, tiếng ấm, khô, cứng. Distortion và Fuzz tạo ra  âm thanh tương tự nhau ở mọi mức âm lượng trong khi đó overdrive và gain lại cho ra âm thanh “Clean” ở mức âm thanh thấp và làm méo tiếng ở mức âm thanh lớn.

 

 

7. Phơ cục Wah

Wah Pedal: Wah Pedal  là hiệu ứng nằm trong loại Effect Filter, Loại phơ này cho ra tiếng giống như tiếng nói bằng phương pháp thay đổi những tín hiệu âm thanh của nhạc cụ. Phơ Wah rất có thể được đặt trước hoặc sau những loại phơ distortion làm cho ra những âm thanh rất khác. Phơ Boss AW-3  là 1 lựa chọn khuyên dùng dành riêng cho Guitarist.

 

8. Phơ cục Modulation Effect

Modulation Effect: Có nhiều kiểu Effect Modulation bao hàm: Chorus, Flanger, Phaser, Ring Modulator, Tremolo và Vibrato. Những loại effect chia tín hiệu âm thanh thành 2 phần, sau đó trộn lại tín hiệu khi đã được chuyển đổi trải qua nhiều loại effect thành 1 loại riêng không liên quan gì đến nhau.

 

 

9. Phơ cục Delay

Delay: Delay là loại Effect liên quan đến độ điều chỉnh thời hạn, Effect này sẽ tạo 1 phiên bản sao của tín hiệu âm thanh đi vào sau khoản thời gian đã điều chỉnh thời hạn delay, tạo hiệu ứng âm thanh vang, dội lại (echo). Loại phơ này thường được đặt ở đoạn cuối dải tín hiệu làm cho ra âm thanh mượt mà hơn. Phơ Đ-3, Đ-7 là lựa chọn khuyên dùng dành cho mình.

 

 

10. Phơ cục Equalizer

Equalizer thường được gọi là EQ, loại phơ này còn có kỹ năng đẩy hoặc cắt những dải tần số quan trọng. Loại phơ này thường được dùng làm khử những tín hiệu nhiễu không mong muốn, làm tín hiệu cao hơn mức thường và làm thay đổi tone của âm thanh. EQ  rất có thể đặt ở bất kể nơi nào trong chuỗi effect làm cho ra nhiều hiệu ứng độc đáo và khác biệt.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Check Also
Close
Back to top button